QUY CHẾ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ -

QUY CHẾ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

 

Mẫu Quy chế sử dụng nhà chung cư

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

QUY CHẾ QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

 

- Căn cứ Quyết định số 10/2033/QĐ-BXD ngày 3/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành quy chế quản lý và sử dụng nhà  chung cư;
- Căn cứ Thông tư số 02/2001/TT-BXD ngày 30/08/2001 của Bộ Xây dựng hướng dẫn bảo trì Công trình xây dựng;
- Căn cứ Luật Nhà ở thông qua ngày 29/11/2005;
- Căn cứ biên bản cuộc họp số … ngày … tháng … năm … giữa Ban Giám Đốc Công ty Bảo vệ Đông Đô,chu đầu tư nhà   chung cư, ban quản trị chung cư ...
- Dựa trên các Quy chế quản lý, sử dụng các khu  chung cư  của Công ty Bảo vệ Đông Đô đã thiết lập
- Xét yêu cầu giữ gìn an ninh trật tự và giữ gìn tài sản của cư dân sống trong nhà   chung cư
Ban Quản lý nhà  chung cư  Công ty Bảo vệ Đông Đô, chủ đầu tư, ban quản trị ... đưa ra quy chế quản lý  chung cư  với nội dung như sau:

 

CHƯƠNG 1: CÁC QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1: Mục đích đối tượng áp dụng


1.1 Quy chế này quy định về việc quản lý, sử dụng Khu  chung cư  tại địa chỉ : ………. do Ban quản trị Công ty Bảo vệ Đông Đô quản lý .
1.2 Quy chế này được lập ra trên cơ sở vì quyền lợi chung của cả cộng đồng dân cư khu  chung cư  nhằm mục đích:
a. Bảo vệ các lợi ích hợp pháp và bảo đảm an toàn cho các dân cư trong khu  chung cư.
b. Nâng cao điều kiện sống của các dân cư.
c. Bảo đảm vệ sinh môi trường, cảnh quan, mỹ quan, đoàn kết, an ninh trật tự trong khu cư dân.
d. Xây dựng khu dân cư văn minh, sạch đẹp, lịch sự phát huy các giá trị tinh thần, thuần phong, mỹ tục tốt đẹp của Việt Nam.
e. Làm tăng giá trị bất động sản tại khu  chung cư
1.3 Quy chế này được áp dụng đối với tất cả những người sở hữu, quản lý, sử dụng khu  chung cư và những người khác có liên quan đến việc sở hữu, quản lý và sử dụng khu chung cư (sau đây gọi là dân cư).


Điều 2: Giải thích từ ngữ


Trong quy chế, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:


2.1 “Chủ đầu tư” khu dân cư … hoặc ban quản trị khu  chung cư bầu ra uỷ quyền cho Công ty Bảo vệ Đông Đô ký hợp đồng quản lý khu  chung cư …..
2.2 “Căn hộ” là một căn hộ trong khu  chung cư
2.3 “Dân cư” bao gồm chủ sở hữu, bên sử dụng, bên đi thuê, bên nhận chuyển nhượng, bên đại diện hoặc là người có hộ khẩu tạm trú, thường trú của chủ nhà thuộc mỗi căn hộ trong khu  chung cư.
2.4 “Phần chung” là những phần còn lại của khu  chung cư trừ các căn hộ chung cư.
2.5 “Hội nghị nhà  chung cư” là hội nghị của những chủ sở hữu căn hộ.
2.6 “Ban Quản trị” là tổ chức được thành lập theo quy định của Quy chế này để quản lý khu  chung cư.
2.7 “Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý khu  chung cư” là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, có chức năng thực hiện việc quản lý và cung cấp dịch vụ cho Khu chung cư theo hợp đồng ký kết với Ban Quản trị (người đại diện cho dân cư) hoặc chủ đầu tư khu  chung cư
2.8 “Kinh phí quản lý khu chung cư” là khoản chi phí cần thiết để thực hiện công tác quản lý, khai thác, vận hành hệ thống trang thiết bị nhằm đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự, vệ sinh và sử dụng hiệu quả phần chung của khu  chung cư.


Điều 3: Nguyên tắc sử dụng khu  chung cư


3.1 Những người sử dụng khu chung cư có trách nhiệm sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế của các công trình trong khu  chung cư.
3.2 Việc sử dụng căn hộ  chung cư và các phần chung phải đảm bảo các lợi ích chung của cộng đồng khu chung cư; đảm bảo môi trường, cảnh quan, mỹ quan chung của khu

chung cư.
3.3 Chủ sở hữu căn hộ có toàn quyền sử dụng căn hộ nhưng không được xâm phạm đến lợi ích của những người sử dụng khác.
3.4 Chủ sở hữu căn hộ có nghĩa vụ chấp hành đúng các quy định về quản lý, sử dịnh khu  chung cư, đóng góp kinh phí quản lý khu chung cư.


CHƯỜNG 2: BAN QUẢN TRỊ  CHUNG CƯ


Điều 4: Thành lập Ban Quản trị  chung cư


Khi xét thấy đủ điều kiện thực hiện, Chủ đầu tư sẽ chủ trì và phối hợp với cơ quan chính quyền địa phương và các dân cư tổ chức Hội Nghị khu   chung cư để thành lập Ban Quản trị chung cư. Ban Quản trị chung cư gồm các chủ sở hữu để thực hiện và giám sát việc quản lý khu  chung cư nhằm đạt các mục đích nêu tại Điều 1 của Quy chế này.
Số lượng thành viên Ban Quản trị do Hội nghị Khu  chung cư quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Quản trị  chung cư tối đa là 3 năm. Ban Quản trị hoạt động trên nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số.
Trong thời gian Ban Quản trị chưa được thành lập thì trong thời gian đầu, Chủ đầu tư sẽ tạm thời cử ra Ban Quản lý  chung cư để thực hiện các chức năng và có thẩm quyền của Ban Quản trị như quy định của Quy chế này.


Điều 5: Nhiệm vụ của Ban Quản trị  chung cư


5.1 Kiểm tra, theo dõi, giám sát việc sử dụng, bảo hành, bảo trì khu  chung cư theo quy định.
5.2 Đề xuất bổ sung, sửa đổi quy chế để trình bày với Hội nghị khu  chung cư xem xét thông qua. Phối hợp với chủ đầu tư tổ chức Hội nghị khu  chung cư thường kỳ và đột xuất.
5.3 Thu thập, tổng hợp các ý kiến của các dân cư liên quan đến công tác quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ trong khu   chung cư để phối hợp với các tổ chức, cá nhân có liên quan xem xét giải quyết.
5.4 Hòa giải giữa các tranh chấp giữa các dân cư, tổ chức các cuộc họp để các dân cư góp ý các cá nhân vi phạm các quy định của quy chế này, đồng thời báo cáo cho cơ quan có thẩm quyền.
5.5 Lựa chọn và ký hợp đồng với Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý khu  chung cư. Giám sát hoạt động của Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý theo nội dung hợp đồng đã ký. Thanh toán kinh phí cho Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý khu chung cư và trả khoản tiền phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên trong Ban Quản trị và các khoản chi khác theo quy định của Hội nghị khu  chung cư.
5.6 Phối hợp với cơ quan chính quyền địa phương lập phương án gìn giữ an ninh trật tự xã hội trong khu  chung cư hoặc ký kết hợp đồng với các đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ bảo vệ, vệ sinh … để thực hiện công tác bảo vệ và vệ sinh cho dân cư và cho khu  chung cư.
5.7 Phối hợp với cơ quan chính quyền địa phương trong việc xây dựng nếp sống văn minh đô thị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong khu   chung cư.
5.8 Thu các khoản tiền phải nộp của các chủ sở hữu căn hộ, người sử dụng căn hộ và kinh phí từ việc sử dụng các phần diện tích thuộc sở hữu chung của Khu   chung cư (nếu có).
5.9 Quản lý và sử dụng phí bảo trì từ chủ đầu tư chuyển giao và phí quản lý thu từ dân cư phù hợp với quy chế này.
5.10 Thực hiện các công việc khác do Hội nghị Khu chung cư giao phó.


Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Ban Quản trị  chung cư.


6.1 Biểu dương các cá nhân chấp hành tốt quy chế và xử lý các vi phạm quy chế trong phạm vi quyền hạn được Hội nghị khu  chung cư giao phó.
6.2. Đề xuất với chính quyển mức khen thưởng, phạt phù hợp với quy định hiện hành và mức phí quản lý hàng tháng sao cho phù hợp với nhu cầu chi tiêu của Khu   chung cư và thống nhất với dân cư về mức phí quản lý.
6.3 Các thành viên Ban Quản trị được hưởng lương và phụ cấp theo quy định của Hội nghị Khu  chung cư.
6.4 Trong quá trình Ban Quản trị thực hiện chức năng của mình theo quy chế này, đối với các vấn đề phát sinh mới mà không quy định trong quy chế, Ban Quản trị có thể giải quyết theo tinh thần của quy chế và phải báo cáo lại cho Hội nghị Khu  chung cư được biết đồng thời phải báo cáo với chủ đầu tư để có thể bổ sung những vấn đề phát sinh.


CHƯƠNG 3: HỘI NGHỊ KHU  CHUNG CƯ


Điều 7:


7.1 Hội nghị Khu chung cư phải có ít nhất một nửa đại diện của các hộ gia đình sinh sống trong khu  chung cư, đồng thời có sự tham gia của chủ đầu tư và đại diện của cơ quan chính quyền địa phương. Hội nghị Khu chung cư được tổ chức theo mỗi nhiệm kỳ. Trong trường hợp cần thiết thì Ban Quản trị có thể triệu tập Hội Nghị Khu  chung cư đột xuất.
Hội nghị khu  chung cư được tổ chức nhằm:
a. Bầu mới, bổ sung, thay đổi các thành viên Ban Quản trị.
b. Thông qua các quy định bổ sung, sửa đổi quy chế liên quan đến việc quản lý  chung cư.
c. Kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện quy chế.
d. Quyết định các vấn đề cần thiết khác có liên quan.
7.2 Các quyết định của Hội nghị Khu  chung cư có hiệu lực thi hành khi được ít nhất 2/3 số người dự họp thông qua, trong đó có đại diện của chính quyền địa phương và chủ đầu tư.
7.3 Các chủ sở hữu có thể ủy quyền cho người thuê, người đại diện, người sử dụng nhà để đại diện cho mình tham gia họp và biểu quyết. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản và thông báo tới Ban Quản trị. Người đại diện của chủ sở hữu có nghĩa vụ như chủ sở hữu theo quy chế này.


CHƯƠNG 4: CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH KHU  CHUNG CƯ


Điều 8: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý và vận hành khu   chung cư


8.1 Việc quản lý vận hàng khu chung cư phải do doanh nghiệp có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành khu  chung cư thực hiện. Ban Quản trị sẽ ký một hợp đồng dịch vụ với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý và vận hành khu  chung cư nhằm thực hiện các công việc, dịch vụ chuyên môn về quản lý và vận hành khu  chung cư.
8.2 Trong thời gian đầu, chủ đầu tư sẽ là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý. Sau đó, việc chỉ định doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý tùy thuộc theo quyết định của Hội nghị khu  chung cư và chủ đầu tư.
8.3 Đơn vị cung cấp dịch vụ quản lý phối hợp với Ban Quản trị trong việc xem xét, quyết định dừng cung cấp các hoạt động dịch vụ đối với các dân cư trong đóng góp các khoản theo quy định hoặc cố ý vi phạm các quy định của quy chế này, kết hợp với Ban Quản trị để giải quyết những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý khu  chung cư.
8.4 Trong trường hợp Ban Quản trị đủ điều kiện vận hành và quản lý khu  chung cư, Các thành viên Ban Quản trị sẽ phân bổ nhiệm vụ của từng người để trực tiếp quản lý và vận hành khu chung cư theo quy chế tự quản.


Điều 9: Hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý và vận hành khu   chung cư


Nội dung công việc theo hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý và vận hành  chung cư là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý và vận hành khu  chung cư ký với Ban Quản trị chung cư như sau:
9.1 Thực hiện công tác quản lý:
a. Quản lý việc sử dụng, duy tu, bảo dưỡng các tiện ích công cộng cho khu  chung cư (thang máy, trạm bơm nước, máy phát điện, hệ thống đường ống cấp thoát nước, hệ thống truyền tải điện …)
b. Quản lý việc sử dụng, duy tu, bảo dưỡng phần diện tích và không gian thuộc sở hữu  chung trong các khu   chung cư (gọi tắt là “phần chung” bao gồm kết cấu chịu lực, hành lang, cầu thang bộ, tường, trần, mái nhà và các bộ phận khác trong khu  chung cư).
c. Quản lý, bảo quản tài liệu, hồ sơ nhà  chung cư, các hệ thống công trình tiện ích trong khu  chung cư.
d. Kiểm tra, đôn đốc các đối tượng có liên quan trong việc thực hiện quy chế.
e. Các nội dung quản lý khác có liên quan.
9.2 Cung cấp các dịch vụ:
a. Bảo vệ an ninh, trật tự và giữ xe trong khu  chung cư.
b. Quét dọn vệ sinh công cộng, thu gom rác thải.
c. Vận hành hệ thống trang thiết bị sử dụng chung (bơm nước, vận hàng thang máy, máy phát điện và các thiết bị khác nếu có).
d. Chăm sóc vườn hoa, thảm cỏ tại các khu vực công cộng trong khu  chung cư.
e. Các dịch vụ khác theo thỏa thuận với Ban Quản trị.

 

CHƯƠNG V: CÁC QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI DÂN CƯ


Điều 10: Nghĩa vụ của Dân cư


10.1 Chấp hành các quy định tại Quy chế này và các quy định, yêu cầu khác do Hội nghị khu  chung cư hoặc các cơ quan thẩm quyền quy định trong từng thời điểm.
10.2 Phát hiện và thông báo cho Ban Quản trị ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm phần chung trong khu  chung cư.
10.3 người làm hư hỏng tài sản thuộc phần chung thì phải khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường thiệt hại.
10.4 Tạo điều kiện thuận lợi để người có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành, sửa chữa đối với phần chung. Người có hành vi cản trở gây thiệt hại đến lợi ích chung thì phải bồi thường và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
10.5 Đóng góp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí phải nộp theo quy chế này để thực hiện quản lý, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống trang thiết bị và tài sản thuộc phần chung.
10.6 Thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng phần sở hữu riêng kịp thời và phù hợp theo các quy định trong quy chế này nhằm đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ và vẻ mỹ quan chung cho khu chung cư.
10.7 Thanh toán các chi phí cho các dịch vụ (nêu tại Điều 13.4), các chi phí cho công tác duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa cho các hạng mục thuộc phần sở hữu riêng của dân cư và các chi phí khác phục vụ lợi ích riêng của mình.


Điều 11: Những điều dân cư không được làm


Nhằm đảm bảo quyền lợi của mọi dân cư và tăng cường hiệu quả công tác quản lý trong khu  chung cư, dân cư không được:
11.1 Từ chối thanh toán hay trì hoãn việc thanh toán cho Quỹ bảo trì, phí quản lý hoặc các khoản phải nộp khác như phí giữ xe … theo quy định đã được thống nhất tại Hội nghị khu chung cư. Nếu dân cư không thanh toán những chi phí trên đúng hạn, Ban Quản trị có quyền tạm ngưng việc sử dụng các dịch vụ và tiện ích công cộng của dân cư đó.
11.2 Sử dụng hoặc cho người khác sử dụng căn hộ của mình trái với mục đích sử dụng ban đầu.
11.3 Làm hư hỏng tài sản thuộc phần chung. Nếu có, thì phải bồi thường theo quyết định của Ban Quản trị.
11.4 Lắp đặt treo bảng hiệu tại căn hộ khi chưa được phép của cơ quan quản lý thẩm quyền. Vì mục đích tạo vẻ mỹ quan chung, bảng hiệu thương mại phải được chủ đầu tư hoặc Ban Quản trị đồng ý về thiết kế theo từng trường hợp cụ thể trước khi được lắp đặt, treo.
11.5 Thực hiện quảng cáo, viết, vẽ trái quy định.
11.6 Kinh doanh các ngành nghề và các loại hàng hóa dễ gây cháy, nổ (như kinh doanh, hàn, khí đốt, vật liệu nổ và các ngành nghề gây nguy hiểm khác) hoặc các dịch vụ gây ồn ào, ô nhiễm môi trường (như nhà hàng Karaoke, vũ trường, sửa chữa xe máy và ô tô, lò mổ gia súc và các hoạt động gây ô nhiễm khách).
11.7 Gây cản trở hoặc cho phép cản trở lối ra vào các căn hộ khác, đường bộ hành, đường xe chạy hoặc các khu vực công cộng khác chẳng hạn: đậu xe bừa bãi, để hàng hóa, vật dụng gây cản trở lưu thông…
11.8 Sử dụng điện trái với quy định hiện hành của Công ty Điện lực, không được sử dụng điện quá tải.
11.9 Chiếm dụng diện tích, không gian thuộc phần chung dưới mọi hình thức; đục phá cải tạo, tháo dỡ hoặc làm thay đổi phần kết cấu chịu lực, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị sử dung chung trong tòa nhà   hoặc trong khu chung cư.
11.10 Xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại bừa bãi trong khu  chung cư.
11.11 Để hoặc vứt bỏ đồ đạc (như thùng, hộp, vật dụng khác hoặc rác) trên đường đi, lề đường hoặc những nơi công cộng khác. Những đồ đạc được để, vứt bỏ như vậy sẽ bị xem là vô chủ và sẽ do Ban Quản trị giải quyết. Mọi chi phí phát sinh để giải quyết sẽ do dân cư đó gánh chịu.
11.12 Nuôi gia súc, gia cầm, vật cảnh mà làm ảnh hưởng tới trật tự, mỹ quan, vệ sinh chung hoặc làm phiền hà cuộc sống của các dân cư khác.
11.13 Phơi phóng trên ban công, bên ngoài cửa sổ hay cửa ra vào, hoặc cầu thang, hoặc tại các nơi công cộng khác mà không được quy định cụ thể là chổ được dùng cho các mục đích này.
11.14 Chứa hoặc cho phép chứa bên trong hay bên ngoài căn hộ các loại hàng hóa, vật liệu bất hợp pháp, nguy hiểm, độc hại hoặc dễ gây cháy nổ (trừ một số nhiên liệu như khí đốt, xăng dầu với số lượng cho mục đích tiêu dùng, nhưng phải nghiêm ngặt tuân thủ các quy định về phòng chống cháy nổ …)
11.15 Gây ồn bao gồm không giới hạn âm thanh phát ra từ máy thu hình, thu thanh hoặc các dụng cụ, thiết bị khác có thể làm phiền hoặc quấy rầy các dân cư lân cận.
11.16 Để những mùi bất thường, khó chịu, hôi thối phát ra hoặc lan tỏa từ căn hộ của mình mà có thể gây phiền hà cho các dân cư khác.
11.17 Lắp đặt đĩa ăng ten hoặc các thiết bị khác dùng để nhận các tín hiệu truyền hình, truyền dữ liệu thông qua vệ tinh mà không theo đúng thủ tục quy định tại Điều 13.5 dưới đây.
11.18 Tự ý sử dụng, kiểm tra tìm hiểu các thiết bị máy móc, hệ thống cấp thoát nước, điện, điện thoại … phục vụ lợi ích chung.
11.19 Sử dụng máy phát điện cá nhân, sử dụng điện trái với quy định hiện hành của Điện lực thành phố, sử dụng điện quá tải, tự ý câu điện ở khu vực công cộng dùng vào mục đích riêng, không được ý đấu nối, bổ sung thêm các ổ cằm, công tắc điện trong phạm vi căn hộ khi chưa có ý kiến của Ban Quản trị chung cư nhằm trách các rủi ro chung.
11.20 Quét rác trong căn hộ hất ra ngoài khu vực công cộng, xã rác bừa bãi tạo các khu vực công cộng, bôi bẩn lên tường, đổ nước tưới cây, trồng cây vào các xê-nô thoát nước trên các tầng và các vật khác từ trong nhà xuống khu vực công cộng làm ảnh hưởng đến các căn hộ khác và mọi người xung quanh.
11.21 Sử dụng và kinh doanh các loại văn hóa phẩm đồi trụy, tổ chức tàng trữ mua bán, sử dụng các chất kích thích và các tệ nạn xã hội khác mà pháp luật nghiêm cấm.
11.22 Cơi nới thêm ngoài ban công bằng bất cứ vật liệu gì làm ảnh hưởng đến kiến trúc chung của công trình hoặc phơi quần áo, mùng mền .. ra ngoài ban công trước mặt tiền chung cư.
11.23 Dàn băng keo nhựa màu hoặc có phản chiếu trên khung cửa, cửa sổ; gắn màn cửa sổ mà bền quay ra ngoài có hình ảnh vi phạm thuần phong mỹ tục hoặc làm mất vẽ đẹp chung của khu chung cư.
11.24 Thi công các công trình ngầm dưới mặt đất, bao gồm nhưng không giới hạn, đào giếng và lắp đặt ống dẫn hay dây cáp ngầm trong toàn bộ khuôn viên khu   chung cư.
11.25 Thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật, quy chế này hoặc làm bất cứ điều gì gây thiệt hại cho một bên thứ ba hoặc Ban Quản trị, hoặc ảnh hưởng bất lợi đến trật tự, an toàn, vẻ mỹ quan, hay vệ sinh môi trường của toàn khu chung cư.


Điều 12: Việc cải tạo căn hộ trong khu  chung cư


12.1 Dân cư thực hiện công tác hoàn thiện, trang trí, sửa chữa, hoặc duy tu bảo dưỡng thuộc phần sở hữu riêng (gọi chung là “cải tạo căn hộ”) không được làm ảnh hưởng đến sự an toàn, cảnh quan, kiến trúc chung của toàn khu  chung cư.
12.2 Việc cải tạo căn hộ phải tuân thủ các quy định sau đây:
a. Mặt ngoài căn hộ không được thay đổi khác với tình trạng lúc được giao, chẳng hạn không được: sơn mặt ngoài căn hộ bằng những màu khác với màu đã được sử dụng tại lúc giao nhà, hoặc gỡ, phá bỏ các vật, đường viền trang trí ban đầu tại mặt ngoài căn hộ, hoặc sửa chữa làm thay đổi thiết kế vẻ bề ngoài của căn hộ so với lúc ban đầu.
b. Không được lắp đặt các tấm chắn cố định (như mái tường, vách ngăn …) trên ban công hoặc sân thượng (nếu có)
c. Không được thực hiện các công tác cải tạo căn hộ trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến kết cấu của nhà   chung cư, hoặc ảnh hưởng đến tính thống nhất, đồng bộ của toàn khu chung cư.
12.3 Công tác thi công sửa chữa căn hộ phải tuân thủ các quy định sau đây:
a. Dân cư phải làm đơn xin sửa chữa căn hộ (theo mẫu) và gửi cho Ban Quản bị các thiết kế cải tạo căn hộ và chỉ được khởi công xây dựng khi có xác nhận của Ban Quản trị chấp thuận các đồ án thiết kế của dân cư đề nghị. Mọi sự thay đổi sau đó so với thiết kế đã được phê duyệt phải được Ban Quản trị đồng ý trước bằng văn bản.
b. Nếu có xảy ra thiệt hại đối với công trình hạ tầng do việc thi công của dân cư gây ra thì dân cư phải sửa chữa hoặc phục hồi hoàn chỉnh như ban đầu.
c. Nếu có xảy ra thiệt hại đối với công trình hạ tầng do việc thi công của dân cư gây ra thì dân cư phải sửa chữa hoặc phục hồi hoàn chỉnh như ban đầu trong vòng 30 ngày kể từ ngày Ban Quản trị có yêu cầu. Nếu không, Ban Quản trị sẽ tự tiến hành sửa chữa và phục hồi các công trình hạ tầng này với chi phí do dân cư gây ra gánh chịu. Trường hợp sau khi Ban Quản trị đứng ra thay mặt dân cư sửa chữa lại phần thiệt hại đó, nhưng dân cư đó không hoàn trả lại chi phí sửa chữa trên thì Ban Quản trị có quyền ngưng cung cấp các dịch vụ và tiện ích của căn hộ đó, đồng thời nhờ cơ quan chính quyền địa phương đứng ra giải quyết, mọi chi phí phát sinh sẽ do dân cư đó chịu trách nhiệm hoàn toàn theo quy định. 12.4 Dân cư phải báo cho Ban Quản trị và chủ đầu từ biết trước 10 (mười) ngày về nội dung tiến độ của việc cải tạo căn hộ. Nếu việc cải tạo căn hộ có ảnh hưởng đến các căn hộ lân cận thì phải bố trí thời gian thi công thích hợp và thông báo cho các hộ lân cận biết về lịch trình, thời gian thực hiện công việc. Trong trường hợp thuê người khác thực hiện thì phải thông báo cho Ban Quản trị và chủ đầu tư danh sách cụ thể các cá nhân được thực hiện việc bảo dưỡng sửa chữa.
12.5 Dân cư thực hiện việc cải tạo căn hộ phải giữ gìn vệ sinh chung, nếu làm hư hỏng hoặc gây thiệt hại cho tài sản của chủ đầu tư hoặc bên khác thì phải khôi phục lại nguyên trạng hoặc bồi thường.
12.6 Trước khi tiến hành cải tạo căn hộ, dân cư phải ký gửi cho Ban Quản trị một khoản tiền bảo đảm là 5.000.000đ (Năm triệu đồng) dùng để thanh toán các hư hại hoặc nhiễm bẩn nếu có xảy ra cho các công trình tiện ích công cộng, tài sản của chủ đầu tư, tài sản chung hoặc của một bên thứ ba trong thời gian thực hiện thi công. Nếu khoản bảo đảm không đủ cho việc khấu trừ, dân cư đó sẽ phải trả bù cho đủ. Khi dân cư hoàn tất việc thi công cải tạo nhà, nếu không phải trừ các khoản đã nói hoặc các khoản phạt (nếu có), Ban Quản trị sẽ hoàn trả đúng số tiền bảo đảm 5.000.000đ cho dân cư.
12.7 Theo nghĩa của Điều này, dân cư bao gồm bất kỳ cá nhân nào do chủ căn hộ thuê hoặc cho phép sửa chữa căn hộ. Trong trường hợp người sử dụng căn hộ không phải là chủ sở hữu muốn thực hiện việc sửa chữa phần sở hữu riêng thì phải được chủ sở hữu đồng ý bằng văn bản.


Điều 13: Công trình tiện ích và sử dụng dịch vụ


13.1 Công trình tiện ích có nghĩa là công trình hạ tầng kỹ thuật được xây dựng, lắp đặt bởi chủ đầu tư hoặc bằng chi phí của chủ đầu tư, bao gồm như đường sá, hệ thống cấp thoát nước, đường dây điện, điện thoại, truyền dữ liệu và thông tin liên lạc, dây cáp, tổng đài, các hộp kỹ thuật và đường ống dẫn (gọi chung là “công trình tiện ích”)
13.2 Để đảm bảo việc lắp đặt, bảo trì và nâng cấp cải tạo các công trình tiện ích vì lợi ích chung, dân cư cam kết:
a. Không xây dựng hoặc lắp đặt thiết bị kiến trúc nào trong khuôn viên căn hộ mà có thể gây ảnh hường cho công trình tiện ích nếu không có sự chấp thuận trước bằng văn bản của Ban Quản trị.
b. Không gây trở ngại hoặc bằng cách nào đó gây trở ngại cho Ban Quản trị, người do Ban Quản trị chỉ định, hoặc một bên được phép theo pháp luật khi họ thực hiện các công tác đối với công trình tiện ích bên ngoài và bên trong căn hộ (bao gồm không giới hạn việc bảo trì, sửa chữa hoặc thay thế).
13.3 Ban Quản trị hoặc Đơn vị thi công lắp đặt, bảo trì, nâng cấp cải tạo sẽ sửa chữa hoặc bồi thường các thiệt hại gây ra cho tài sản của dân cư phát sinh từ các công tác theo điều khoản 13.2 miễn là những thiệt hại đó xảy ra không do lỗi dân cư.
13.4 Dân cư hiểu rằng một số dịch vụ liên quan đến căn hộ như điện, nước, vệ sinh, truyền hình cáp, điện thoại … trong khu   chung cư ... hiện nay do nhà cung cấp có giới hạn và do quy định của pháp luật hoặc vì một số chính sách khác của cơ quan nhà nước, nên đồng ý rằng chỉ sử dụng dịch vụ thông qua các nhà cung cấp sau đây:
- Điện sẽ do Công ty Điện lực Tp. Hồ Chí Minh, …. là nhà cung cấp duy nhất được phép trong khu vực và dân cư sẽ ký hợp đồng dịch vụ trực tiếp với nhà cung cấp này.
- Nước được cung cấp bởi Công ty cấp nước Sài gòn là nhà cung cấp được phép duy nhất trong khu vực. Phí sử dụng sẽ do Ban Quản trị thu hộ.
- Dịch vụ điện thoại và viễn thông được cung cấp bởi Công ty …., là nhà cung cấp duy nhất được phép trong khu vực và dân cư sẽ ký hợp đồng dịch vụ trực tiếp với nhà cung cấp này.
- Dịch vụ truyền hình cáp sẽ do Công ty truyền hình cáp ….. là nhà cung cấp duy nhất được phép trong khu vực và dân cư sẽ ký hợp đồng dịch vụ trực tiếp với nhà phân phối này.
- Việc cung cấp các dịch vụ nêu trên và các dịch vụ khác sẽ có trong tương lai có thể thay đổi theo quy định của Pháp luật hoặc các chính sách liên quan khác của cơ quan nhà nước.
13.5 Phù hợp với Điều 13.4 trên đây, dân cư được sử dụng tất cả các dịch vụ này từ những nhà cung cấp dịch vụ khác theo các điều kiện sau đây:
- Dân cư có văn bản đề nghị Ban Quản trị chấp thuận, trong đó nêu rõ chi tiết các dịch vụ sẽ được lắp đặt và sử dụng.
- Ban Quản trị sẽ chấp thuận đề nghị của dân cư nếu xét thấy hợp lý rằng việc lắp đặt và sử dụng các dịch vụ đó sẽ:
a. Phù hợp với các quy định của pháp luật.
b. Không làm tổn hại tới quyền và tài sản của Ban Quản trị hoặc của bên thứ ba khác.
c. Không gây ảnh hưởng bất lợi đến vẻ mỹ quan, môi trường, sự an toàn, giá trị hay nét đặc trưng của khu   chung cư.


Điều 14: Lưu thông và đậu xe trong khu  chung cư


14.1 Các dân cư phải tuân thủ quy định về lưu thông và đậu xe như sau:


a. Khi lái xe trong khu chung cư, các dân cư phải giảm tốc độ và tuân thủ các bảng hướng dẫn giao thông.
b. Xe cộ chỉ được đậu những nơi cho phép. Các dân cư phải đậu xe trong những khu vực được chỉ định cụ thể nhằm tránh cản trở việc lưu thông trong khu   chung cư.
14.2 Những dân cư được phân chổ đậu xe ở tầng trệt của khu  chung cư phải tuân thủ các quy định sau:
a. Chỉ các xe có thẻ do Ban Quản trị cấp mới được ra vào những chỗ đậu xe.
b. Dân cư không được sử dụng chỗ đậu xe cho các mục đích khác như: không được đặt, chứa các chất dễ cháy, nổ hoặc hàng hóa bất hợp pháp trong chỗ đậu xe (trừ nhiên liệu được chứa trong bình nhiên liệu của xe), không được rửa xe, sửa xe tại chỗ đậu xe.
c. Không được dưới bất kỳ hình thức nào làm mất vệ sinh, gây ồn ào, mất trật tự trong chỗ đậu xe.
d. Chỗ đậu xe chỉ dành cho việc đậu xe. Không được để các đồ vật khác trong chỗ đậu xe.


Điều 15: Sử dụng các tiện ích trong khu  chung cư


15.1 Dân cư trong khu chung cư được sử dụng các tiện ích công cộng có trong khu chung cư như: công viên không thu phí.
15.2 Dân cư trong khu chung cư được phép sử dụng dịch vụ nhà trẻ được xây trong khuôn viên  chung cư có thu phí.
15.3 Dân cư trong khu  chung cư được phép sử dụng dịch vụ giữ xe trong tầng trệt của khu  chung cư có thu phí.


Điều 16: Các khoản kinh phí


16.1 Dân cư khi chuyển cư ngụ tại ….. phải thực hiện đầy đủ chế độ đăng ký hộ khẩu hoặc tạm trú với cơ quan công an theo quy định.
16.2 Dân cư khi chuyển đi nơi khác, vắng mặt khỏi khu  chung cư thì phải báo tạm vắng theo quy định.


CHƯƠNG VI: KINH PHÍ PHỤC VỤ QUẢN LÝ  CHUNG CƯ


Điều 17: Các khoản kinh phí


17.1 Kinh phí cho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng trong  chung cư được sử dụng từ nguồn đóng góp quỹ bảo trì và phí quản lý hàng tháng theo quy định dưới đây.
17.2 Quỹ bảo trì và phí quản lý có thể được Ban Quản trị điều chỉnh hợp lý từng thời điểm tùy thuộc vào nhu cầu chi tiêu cho   chung cư.


Điều 18: Quỹ bảo trì


18.1 Mỗi dân cư phải đóng góp một lần vào quỹ bảo trì cho  chung cư ….. trong vòng sáu (06) tháng sau khi nhận căn hộ. Mức đóng góp vào quỹ bảo trì của   chung cư ….. được quy định trong bản thông báo đính kèm.
18.2 Quỹ bảo trì được dùng để thanh toán các chi phí lớn trong việc bảo dưỡng định kỳ, sửa chữa đột xuất, lắp đặt, xây mới các công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc các công tác duy tu, bảo dưỡng khác nhằm phục vụ cho các lợi ích chung: như duy trì vẻ mỹ quan hoặc vì nâng cao chất lượng cuộc sống chung của  chung cư.


Điều 19: Phí quản lý và phí giữ xe


Dân cư phải đóng cho Ban Quản trị một khoản phí quản lý nhằm mục đích chi trả cho các công tác điều hành, quản lý và chi phí hoạt động hàng tháng của   chung cư bao gồm các khoản:
a. Chi phí điện, nước phục vụ cho các khu vực công cộng.
b. Tiền lương và các chi phí hành chính khác cho các nhân viên hoặc phí dịch vụ quản lý theo hợp đồng dịch vụ ký giữa Ban Quản trị với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý khu chung cư.
c. Phụ cấp cho các thành viên Ban Quản trị (khi được thành lập).
d. Chi phí cho công tác bảo vệ.
e. Chi phí cho quét dọn vệ sinh trong khu vực  chung cư.
f. Chi phí cho công tác thu gom rác.
g. Chi phí cho công tác bảo dưỡng, sửa chữa chung.
h. Chi phí duy trì cảnh quan, môi trường xung quanh khu  chung cư.
Phí quản lý hàng tháng áp dụng cho khu chung cư ….. được ghi trong bảng thông báo đính kèm.
Phí quản lý cho tháng đầu tiên vào ngày 01/01/ 2 … và sau đó, Phí quản lý có thể được đóng vào ngày 01 hàng tháng hoặc ngày 01/01 hàng năm đóng một lần trọn năm hoặc nhiều năm sẽ được hưởng chiết khấu 5% so với mức thông thường.
19.2 Phí giữ xe
Phí giữ xe áp dụng cho dân cư  chung cư được ghi trong bản thông báo đính kèm


Điều 20: Quản lý tài chính


20.1 Trong thời gian chưa có Ban Quản trị, Chủ đầu tư sẽ là người đứng ra thu và quản lý quỹ bảo trì, phí quản lý hàng tháng, phí giữ xe để duy trì hoạt động quản lý chung cho khu chung cư.
20.2 Khi Ban Quản trị được thành lập. Chủ đầu tư sẽ bàn giao lại tài chính của khu  chung cư (các khoản phải thu và phải trả) cùng các sổ sách liên quan cho Ban Quản trị và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ quản lý chung cư.
20.3 Ban Quản trị chịu trách nhiệm theo dõi, giảm sát việc thu, chi tài chính phục vụ công tác quản lý  chung cư theo nguyên tắc sau đây:
- Ban Quản trị phải cử nhân sự chuyên trách quản lý sổ sách tài chính minh bạch rõ ràng (các khoản thu và chi đều phải có chứng từ). Ban Quản trị có nghĩa vụ báo cáo sổ sách tài chính tại Hội nghị khu chung cư.
- Ban Quản trị phải thực hiện chính sách thu, chi theo nghị quyết của Hội nghị khu  chung cư và chịu trách nhiệm trước Hội nghị khu chung cư về quản lý tài chính của khu chung cư.
20.4 Các vi phạm của Ban Quản trị trong việc quản lý tài chính khu  chung cư, tùy mức độ nghiêm trọng, có thể bị xử lý theo quyết định của Hội nghị khu chung cư và theo quy định của pháp luật hiện hành.


CHƯƠNG VII: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM


Điều 21: Giải quyết tranh chấp


21.1 Các tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu căn hộ trong khu   chung cư do tòa án giải quyết.
21.2 Các tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng trong khu vực chung của   chung cư được giải quyết trên cơ sở hòa giải (các dân cư tự hòa giải hoặc Ban Quản trị tổ chức hòa giải). Nếu không hòa giải được thì chuyển tòa án giải quyết.
21.3 Các tranh chấp liên quan tới việc quản lý sử dụng, vận hành khai thác, cải tạo, sử chữa trong  khu  chung cư được giải quyết trên cơ sở hòa giải. Nếu không hòa giải được thì Ban Quản trị có trách nhiệm xem xét giải quyết theo thẩm quyền quy định tại quy chế này hoặc báo cáo cơ quan chính quyền sở tại xem xét, giải quyết.


Điều 22: Xử lý vi phạm


Nếu dân cư vi phạm một trong các quy định tại quy chế này thì Ban Quản trị, sau khi đã nhắc nhở và yêu cầu chấm dứt các hành vi vi phạm không có kết quả, có quyền thực hiện một hoặc nhiều biện pháp dưới đây:
a. Ngưng cung cấp các tiện ích, dịch vụ đối với dân cư đó bao gồm không giới hạn các dịch vụ vệ sinh, bảo vệ và các dịch vụ công cộng khác.
b. Yêu cầu dân cư đó khắc phục hậu quả, bồi thường các thiệt hại phát sinh cho bên bị thiệt hại. Nếu không, Ban Quản trị bảo lưu quyền tự khắc phục hậu quả các vi phạm đó và chi phí do dân cư vi phạm chịu.
c. Báo cáo vi phạm đó đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết.
d. Thực hiện các biện pháp khác phù hợp với quy định của pháp luật.


CHƯƠNG VIII: NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC


Điều 23: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư


Ban Quản trị hoặc dân cư chịu trách nhiệm giải quyết và bồi thường tất cả các tổn hại gây ra cho chủ đầu tư do bất kỳ vi phạm nào của dân cư hoặc Ban Quản trị đối với quy chế này và các khiếu nại từ các bên khác phát sinh từ những vi phạm đó.


Điều 24: Điều khoản thi hành


24.1 Chủ sở hữu căn hộ và người sử dụng căn hộ thực tế phải chịu trách nhiệm liên đới về tất cả các tổn hại phát sinh từ việc vi phạm bất kỳ điều khoản nào quy định trong quy chế này.
24.2 Dân cư cam kết, khi chuyển nhượng lại hợp đồng mua bán căn hộ cho một bên khác, dân cư có nghĩa vụ thông báo cho bên được chuyển nhượng các quy định của quy chế này.
24.3 Quy chế n&

Tin cùng loại